(InfoTV) - Thị trường chứng khoán vừa kết thúc tháng 8 theo cách khó có thể tệ hơn khi thị trường lần lượt rơi từ mức 491 điểm xuống 429,14 điểm. Với chỉ 9 phiên tăng điểm trong tổng số 22 phiên giao dịch tâm lý NĐT trở nên chán nản, ngay cả với những phiên thị trường tăng điểm cũng không tránh khỏi tâm lý nghi ngờ về một bull-trap.
- Nhận định thị trường chứng khoán ngày 1/9- Tháng 8, khối ngoại mua ròng 851 tỷ đồng, tăng 53,3%
Ngay khi bắt đầu tháng 8, VN-Index đã rời xa dần ngưỡng 500 điểm khiến không ít NĐT chán nản. Kết thúc tháng 8, VN-Index đứng ở mức 455,08 điểm, giảm tới 38,83 điểm, tương đương mức giảm 7,86% so với phiên cuối tháng 7.
Việc thị trường liên tục dò đáy khiến cho NĐT luôn trong trạng thái thăm dò do lo sợ bắt hụt đáy. Điều này khiến cho thanh khoản của thị trường ngày một giảm mạnh hơn. Kết thúc tháng 8, sàn HOSE chỉ có 902.462.273 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ được chuyển nhượng với mức giao dịch bình quân 41,02 triệu đơn vị/phiên, giảm 7,36% so với giao dịch của tháng 7.
Cũng trong tháng 8, NĐT trên sàn HOSE đã giải ngân tổng cộng 24.638,89 tỷ đồng, bình quân 1.119,95 tỷ đồng giá trị giao dịch/phiên, giảm 13,27% so với tháng trước.
Dường như tâm lý ngại tháng “cô hồn” nên chỉ có 3 mã chứng khoán được niêm yết mới trên sàn HOSE và cả 3 mã này cùng chào chào sàn ngày 09/08 gồm: QCG, CLG và VFMVFA, nâng tổng số mã chứng khoán niêm yết tại sàn này lên 258 mã. Thống kê cho thấy, chỉ có 18 mã chứng khoán tăng giá trong tháng qua, 2 mã đứng giá và số mã giảm giá lên tới 238 mã.
|
5 mã CK tăng giá nhiều nhất (giá) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
DVD |
143 |
27 |
23.27 |
1.895.640 |
|
HTV |
43.2 |
10.9 |
33.74 |
8.539.460 |
|
CLG |
47 |
5 |
11.90 |
2.229.380 |
|
HPG |
38.5 |
2.7 |
7.54 |
8.794.680 |
|
BVH |
48.5 |
2 |
4.30 |
2.499.000 |
|
5 mã CK tăng giá nhiều nhất (%) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
HTV |
43.2 |
10.9 |
33.74 |
8.539.460 |
|
DVD |
143 |
27 |
23.27 |
1.895.640 |
|
CLG |
47 |
5 |
11.90 |
2.229.380 |
|
HPG |
38.5 |
2.7 |
7.54 |
8.794.680 |
|
MPC |
31.7 |
2 |
6.73 |
667.810 |
|
5 mã CK giảm giá nhiều nhất (giá) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
ASM |
58 |
-19.5 |
-25.16 |
7.146.330 |
|
FDC |
30.8 |
-18.7 |
-37.77 |
10.782.460 |
|
COM |
40 |
-16 |
-28.57 |
94.310 |
|
CTI |
31.9 |
-15.1 |
-32.12 |
3.087.470 |
|
SJS |
60 |
-14 |
-18.91 |
5.220.000 |
|
5 mã CK có KLGD nhiều nhất |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
STB |
16.3 |
-0.8 |
-4.67 |
29.151.350 |
|
REE |
17.1 |
-1.5 |
-8.06 |
28.282.340 |
|
SSI |
28 |
-4.8 |
-14.63 |
25.570.070 |
|
VSH |
12.7 |
0.3 |
2.41 |
23.457.820 |
|
TCM |
18.2 |
-1.4 |
-7.14 |
20.086.890 |
Sàn Hà Nội
Trên sàn Hà Nội, HNX-Index chỉ có được vẻn vẹn 6 phiên tăng điểm và kết thúc tháng 8 ở mốc 128,40 điểm, giảm mạnh 24,93 điểm, tương đương mức giảm 16,26% so với phiên giao dịch cuối tháng 7.
Khối lượng giao dịch toàn sàn đạt 680.091.244 cổ phiếu cùng giá trị giao dịch đạt 16.637,458 tỷ đồng, giảm 15% về khối lượng và 28% về giá trị so với tháng trước. Bình quân mỗi phiên giao dịch ghi nhận 30,91 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng và giá trị giao dịch là 756,248 tỷ đồng/phiên.
Tháng 8, sàn Hà Nội chào đón thêm 6 “tân binh” gồm: VLA (04/08), VCV (05/08), CVN (06/08), BVG (09/08), MIM (16/08) và PIV (18/08). Trong tổng số 328 mã cổ phiếu niêm yết tại sàn Hà Nội (tính cả cổ phiếu CDC ngừng giao dịch từ 30/08 để chuyển niêm yết tại sàn HOSE), chỉ có 22 mã tăng giá trong khi có tới 306 mã phải giảm giá.
|
5 mã CK tăng giá nhiều nhất (giá) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
AAA |
75.5 |
26.7 |
54.71 |
6.579.600 |
|
PGS |
56.3 |
19.9 |
54.67 |
4.720.000 |
|
CVN |
32.1 |
7.9 |
32.64 |
218.000 |
|
MKV |
68.9 |
7.3 |
11.85 |
1.823.400 |
|
VTL |
40.3 |
5.3 |
15.14 |
14.500 |
|
5 mã CK tăng giá nhiều nhất (%) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
AAA |
75.5 |
26.7 |
54.71 |
6.579.600 |
|
PGS |
56.3 |
19.9 |
54.67 |
4.720.000 |
|
CVN |
32.1 |
7.9 |
32.64 |
218.000 |
|
VFR |
25.1 |
5.2 |
26.13 |
8.243.100 |
|
ECI |
25.1 |
4.8 |
23.64 |
2.383.700 |
|
5 mã CK giảm giá nhiều nhất (giá) |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
PVA |
41.7 |
-27.8 |
-40 |
6.913.900 |
|
SQC |
103 |
-22 |
-17.6 |
15.300 |
|
VE2 |
21.5 |
-20.4 |
-48.68 |
411.400 |
|
SDD |
15.5 |
-19.7 |
-55.96 |
3.501.300 |
|
HHC |
37.5 |
-19.4 |
-34.09 |
1.191.700 |
|
5 mã CK có KLGD nhiều nhất |
||||
|
MCK |
Giá |
Thay đổi |
% |
KLGD |
|
PVX |
22.6 |
-4.4 |
-16.29 |
96.518.500 |
|
KLS |
14.4 |
-3.2 |
-18.18 |
51.681.400 |
|
VCG |
22.2 |
-17.9 |
-44.63 |
22.418.900 |
|
HBS |
20.3 |
-0.9 |
-4.24 |
19.152.700 |
|
VND |
23.6 |
-6.2 |
-20.80 |
13.870.600 |
-0.079999999999984 (-0.02)


